CÁCH ĐÁNH TIẾNG VIỆT CÓ DẤU TRONG TRANG MẠNG
Trang Mạng đã được hỗ trợ phần đánh Tiếng Việt để tải bài. Bạn có thể dùng chức năng đánh Tiếng Việt này mà không cần phải dùng đến một bộ gõ Tiếng Việt nào khác. Nhưng nó chỉ có thể hoạt động tốt nếu máy của bạn dùng các trình duyệt Web Internet Explore, FireFox hoặc Netscape 5.0 trở lên. Chức năng này được hỗ trợ 4 kiểu gõ Tiếng việt là Kiểu Auto, Telex, VNI và VIQR. Mặc định là kiểu Auto.
Để chuyển đổi kiểu gõ bạn dùng phím F9 để chuyển đổi qua lại giữa các kiểu gõ. Để bật hoặc tắt, ta dùng phím F12. (bạn có thể thấy kiểu gõ nằm ở Thanh Status nằm ở dưới trình duyệt )
Trong trường hợp máy bạn không thể sử dụng được chức năng đánh Tiếng Việt trong trang mạng này do trình duyệt đã cũ hoặc vì lý do khác, bạn nên dùng thêm bộ gõ hỗ trợ khác. Tốt nhất là nên sử dụng Unikey. Bạn phải chỉnh Unikey sang Bảng mã Unicode thì mới có thể Tiếng Việt trên trang mạng được. Còn kiểu gõ thì bạn quen với kiểu nào thì chọn kiểu đó.
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC KIỂU GÕ
1/KIỂU AUTO
2/KIỂU VNI
Số 1 : dấu sắc.
*Ví dụ : a1 = á.
Số 2 : dấu huyền.
*Ví dụ : a2 = à.
Số 3 : dấu hỏi.
*Ví dụ : a3 = ả.
Số 4 : dấu ngã.
*Ví dụ : a4 = ã.
Số 5 : dấu nặng.
*Ví dụ : a5 = ạ.
Số 6 : dấu mũ.
*Ví dụ : a6 = â, o6 = ô, e6 = ê.
Số 7 : dấu ư, ơ.
*Ví dụ : u7 = ư, o7 = ơ.
Số 8 : dấu ă.
*Ví dụ : a8 = ă
Số 9 : thanh ngang.
*Ví dụ : d9 = đ.
Để đánh từ Tiếng Việt theo kiểu VNI, ta gõ như sau : Tie6ng1 Vie6t5 = Tiếng Việt
3/KIỂU TELEX
Chữ s : dấu sắc.
*Ví dụ : as = á.
Chữ f : dấu huyền.
*Ví dụ : af = à.
Chữ r : dấu hỏi.
*Ví dụ : ar = ả.
Chữ x : dấu ngã.
*Ví dụ : ax = ã.
Chữ j : dấu nặng.
*Ví dụ : aj = ạ.
Gõ 2 lần nguyên âm : dấu mũ.
*Ví dụ : aa = â, oo = ô, ee = ê.
Chữ w : dấu ư, ơ.
*Ví dụ : uw = ư, ow = ơ.
Chữ w : dấu ă.
*Ví dụ : aw = ă
Chữ d : thanh ngang.
*Ví dụ : dd = đ.
Để đánh từ Tiếng Việt theo kiểu TELEX, ta gõ như sau : Tieengs Vieetj = Tiếng Việt
4/KIỂU VIQR
Dấu ’ : dấu sắc.
*Ví dụ : a’ = á.
Dấu ` : dấu huyền.
*Ví dụ : a` = à.
Dấu ? : dấu hỏi.
*Ví dụ : a? = ả.
Dấu ~ : dấu ngã.
*Ví dụ : a~ = ã.
Dấu . : dấu nặng.
*Ví dụ : a. = ạ.
Dấu ^ : dấu mũ.
*Ví dụ : a^ = â, o^ = ô, e^ = ê.
Dấu + : dấu ư, ơ.
*Ví dụ : u+ = ư, o+ = ơ.
Dấu ( : dấu ă.
*Ví dụ : a( = ă
Chữ d : thanh ngang.
*Ví dụ : dd = đ.
Để đánh từ Tiếng Việt theo kiểu VIQR, ta gõ như sau : Tie^’ng Vie^.t = Tiếng Việt
Lưu Ý: Dấu của một từ có thể được gõ vào ngay sau nguyên âm mang dấu, nhưng để tránh điền dấu sai nên đánh sau từ, dấu sẽ được tự động đánh vào vị trí phù hợp. Trong trường hợp gõ nhầm dấu, có thể sửa lại bằng cách chuyển con trỏ tới cuối từ đó và gõ luôn vào phím dấu đúng mà không cần phải xoá cả từ đi gõ lại.
